Thứ 2 – Thứ 7: 7:30 – 17:30 Zalo FB
Gọi 0886 336 896

Đơn giá xây dựng theo từng công việc

Bảng tra 41 đầu việc thường gặp trong một căn nhà ở dân dụng, bóc riêng vật liệu thô – nhân công – giá trọn gói. Dùng để đối chiếu từng dòng trong báo giá của nhà thầu, thay vì chỉ nhìn một con số tổng rồi không biết dòng nào đắt, dòng nào rẻ.

Nguồn số liệu. Toàn bộ đơn giá trên trang này trích từ Bản tin giá cả thị trường xây dựng Quý 3/2026 – TP.HCM của ThangDuToan Academy · KS. Trần Chiến Thắng, phát hành ngày 07/07/2026. Đây là giá tham khảo thị trường khu vực TP.HCM — không phải đơn giá công ty Nguyễn Khiêm Nhà Đẹp ký với anh/chị. Giá thực tế thay đổi theo vị trí công trình, khối lượng, chủng loại vật tư và thời điểm khởi công. Bảng giá công ty đang áp dụng nằm ở trang Bảng giá.

AXử lý nền móng

Chỉ dùng khi nền đất yếu. Cọc tính theo mét dài, cừ tràm tính theo cây.

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Đóng cừ tràmcây30.80017.30048.100
Ép cọc BTCT 250×250m dài320.000113.000433.000
Ép cọc tròn BTCT DUL D300m dài315.000113.000428.000
Khoan cọc nhồi D400m dài——520.000
Đập đầu cọc BTCT, cọc khoan nhồim³——3.348.000
Cắt cọc tròn DUL D300cọc——140.000
Thép, bản mã, đổ bê tông neo cọc DUL D300cọc260.000140.000400.000
Ép, nhổ cừ lá senm dài——205.000
Thuê cừ lá senkg/tháng——2.304
Cừ C chống thành hố đàom dài hố——2.208.000
Cừ C chống thành hố đàom cừ——69.120

BĐào đất móng

Đào thủ công dùng khi hố móng sát nhà bên cạnh, máy không vào được.

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Đào đất móng thủ côngm³——227.000
Đào máy + chuyển đất đim³——86.000

CBê tông, ván khuôn, cốt thép

Bê tông trộn tại chỗ rẻ hơn bê tông tươi nhưng chậm hơn và khó kiểm soát mác hơn.

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Bê tông lót móng, lót nền đá 4×6 M100m³1.844.400513.0002.357.400
Bê tông trộn tại chỗ M250m³2.125.200513.0002.638.200
Bê tông tươi M250m³2.256.000459.0002.715.000
Ván khuônm²115.500119.000234.500
Cốt thép (gia công + lắp dựng)tấn23.828.0004.104.00027.932.000

DXây, tô, láng, chống thấm, mái

Tường 200 dày gấp đôi tường 100 nên đơn giá cũng gấp đôi — đừng so sánh hai dòng này với nhau.

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Xây gạch thẻm³3.452.160729.0004.181.160
Xây tường 100 gạch ốngm²207.60086.000293.600
Xây tường 200 gạch ốngm²426.000162.000588.000
Trát tường dày 2 cm, vữa M75m²47.616113.000160.616
Trát cột – dầm – trần dày 2 cm, vữa M75m²57.840151.000208.840
Láng nền dày 3 cm, vữa M75m²52.56059.000111.560
Quét chống thấm Flinkotem²115.00065.000180.000
Lợp mái tôn, xà gồ vuông 40×80m²250.00020.000270.000
Lợp mái ngói, hệ khung giàn thépm²750.000180.000930.000

EHoàn thiện

Các dòng dưới đây chưa tính vật liệu hoàn thiện (gạch ốp lát, cửa, thiết bị vệ sinh) — chỉ gồm nhân công và vật liệu phụ.

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Lót nền (chưa tính gạch)m²47.616119.000166.616
Ốp tường (chưa tính gạch)m²47.616173.000220.616
Bả matit, sơn nướcm²65.00045.200110.200
Lắp dựng cửa, lan can, thiết bị vệ sinhm² sàn29.76032.00061.760

FĐiện nước (MEP)

Đã gồm dây, ống, hộp và công tác âm tường. Chưa gồm thiết bị (công tắc, ổ cắm, đèn, sen vòi).

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Lắp đặt hệ thống điện nhà phốm² sàn135.000162.000297.000
Lắp đặt hệ thống điện biệt thựm² sàn180.000205.000385.000
Lắp đặt hệ thống nước nhà phốphòng4.600.0003.240.0007.840.000
Lắp đặt hệ thống nước biệt thựphòng6.300.0004.320.00010.620.000

GNhân công, giàn giáo, ván khuôn

Dùng khi anh/chị tự mua vật tư và chỉ thuê nhân công.

Công việcĐVTVật liệu thôNhân côngTrọn gói
Thợ chínhcông——600.000
Thợ tay nghề caocông——650.000
Thợ phụcông——480.000
Ván khuônm² sàn——71.000
Giàn giáo, cây chốngm² sàn——45.000
Giàn giáo + ván khuôn + cây chốngm² sàn——260.000

Đơn giá trọn gói tính theo m² xây dựng

Cùng nguồn bản tin, đây là đơn giá gộp cho cả căn nhà — dùng khi anh/chị muốn ước nhanh tổng chi phí trước khi có bản vẽ. Đơn vị tính là đồng trên một mét vuông diện tích xây dựng (đ/m²xd), đã gồm vật liệu thô, nhân công và vật liệu hoàn thiện.

Loại công trìnhVật liệu thô Nhân côngVL hoàn thiện Trọn gói
Nhà cấp 4, nhà vườn
Nhà trệt mái tôn đơn giản, tường chịu lực, đất tốt1.554.4801.879.1361.558.0804.991.696
Nhà trệt mái tôn khung BTCT, tường 1001.943.1002.114.0281.947.6006.004.728
Nhà trệt mái ngói khung BTCT, tường 2002.374.9002.583.8122.813.2007.771.912
Nhà phố
Nhà phố tiêu chuẩn (ngang ~4 m, dài ~16 m, ~4 tầng)2.159.0002.348.9202.164.0006.671.920
Nhà phố rộng, mặt bằng thoáng2.029.4602.254.9632.164.0006.448.423
Nhà phố khó làm (hẹp, cao trên 4 tầng, méo)2.331.7202.489.8552.164.0006.985.575
Nhà phố phức tạp (ngang hẹp, xéo, diện tích nhỏ)2.547.6202.724.7472.380.4007.652.767
Nhà phố rất phức tạp (hẻm sâu, khó chở vật tư)3.065.7803.006.6183.159.4409.231.838
Nhà phố cao cấp, biệt thự
Nhà phố cao cấp chữ L, trang trí đẹp2.288.5402.536.8342.943.0407.768.414
Nhà phố cao cấp hai mặt tiền2.418.0802.677.7693.462.4008.558.249
Biệt thự phố2.461.2602.771.7263.895.2009.128.186
Biệt thự2.590.8003.006.6184.328.0009.925.418
Biệt thự cao cấp2.698.7503.758.2728.656.00015.113.022
Nhà cho thuê, văn phòng
Nhà cho thuê bình thường2.245.3602.395.8981.861.0406.502.298
Nhà cho thuê cao cấp2.266.9502.489.8552.726.6407.483.445
Văn phòng2.029.4602.231.4742.553.5206.814.454

Đơn giá chưa gồm xử lý nền đất yếu (cừ tràm, cọc bê tông, cọc nhồi) — nếu có thi công thì cộng thêm. Nhà dưới 25 m² hoặc quá phức tạp không nên tính theo m² mà phải bóc khối lượng chi tiết.

Hệ số tính diện tích xây dựng

Đơn giá m² chỉ có nghĩa khi biết diện tích xây dựng được tính thế nào. Móng và mái không phải là sàn sử dụng, nên mỗi nhà thầu quy ra một hệ số riêng. Dưới đây là hai cách đang được dùng phổ biến — cùng một căn nhà, hai cách cho ra chênh lệch vài phần trăm, và không có quy định pháp luật nào về việc này, tất cả chỉ là thoả thuận.

ATheo thông lệ TP.HCM và lân cận

Cách các nhà thầu phía Nam đang tính phổ biến: móng 30–50%, mái tính thêm 30–75%.

Hạng mụcHệ số
Phần móngMóng đơn thấp nhất, móng cọc cao nhất.30% – 50%
Tầng hầm sâu dưới 1,5 mTính thêm 50% cho xây bo, chống thấm, lót gạch.150%
Tầng hầm sâu 1,5 – 1,9 mSâu 1,6 m dùng hệ số 1,6; sâu 1,8 m dùng 1,8.150% – 190%
Tầng hầm sâu từ 2 m trở lênHệ số 2 hoặc hơn tuỳ độ phức tạp.200%
Các tầngTính cả ban công, không trừ giếng trời, cầu thang.100%
Sàn tầng lửngVẫn phải đổ dầm đà, xây tường cầu thang.100%
Lỗ trống tầng lửng dưới 8 m²100%
Lỗ trống tầng lửng trên 8 m²Lỗ trống lớn chỉ tính 75%.75%
Lỗ trống tầng lửng trên 20 m²50%
Mái bê tông cốt thépKhông đổ sàn nhưng vẫn phải làm dầm đà, trang trí.50%
Mái tônTuỳ sê nô tôn hay sê nô bê tông.30%
Mái ngói75%
Đã đổ sàn BTCT rồi lợp ngói bên trênTính thêm 100% cho lớp mái phía trên.100%
Đổ sàn dốc BTCT dán ngóiHệ số 2 hoặc hơn tuỳ độ phức tạp.100%
Sân thượng có giàn hoa75% – 100%
Sân thượng không giàn hoa50%

BCách tính tách bạch từng phần

Móng tính theo số tầng, mái tính thấp hơn — làm gì tính tiền nấy, dễ giải trình với chủ nhà.

Hạng mụcHệ số
Móng nhà 1 tầng, móng nhỏ, đơn giản30%
Móng nhà 1 tầng, móng lớn, nền cao40%
Móng nhà nhiều tầngNhà 4 tầng: 30% + 3 tầng trên × 10% = 60%.10% / tầng
Tầng hầm sâu dưới 1,5 mTính từ lớp lót gạch nền hầm tới hết sàn BTCT trên.150%
Tầng hầm sâu 1,5 – 1,9 m150% – 190%
Tầng hầm sâu từ 2 m trở lên200%
Các tầng100%
Sàn tầng lửng100%
Lỗ trống tầng lửng dưới 8 m²100%
Lỗ trống tầng lửng trên 8 m²75%
Lỗ trống tầng lửng trên 20 m²50%
Mái bê tông cốt thépThấp hơn cách A, bù lại phần móng cao hơn.25%
Mái tôn20%
Mái ngói50%
Đã đổ sàn BTCT rồi lợp ngói bên trên75%
Đổ sàn dốc BTCT dán ngói75%
Sân thượng có giàn hoa50% – 75%
Sân thượng không giàn hoa25%
Cách dùng hai bảng trên. Hỏi nhà thầu ba câu trước khi so giá: (1) móng tính hệ số bao nhiêu phần trăm, (2) mái tính bao nhiêu, (3) sân thượng và tum thang có tính không. Nếu hai nhà thầu báo chênh nhau 10–15 phần trăm, phần lớn chênh lệch nằm ở ba con số này chứ không phải ở đơn giá.

Kiểm tra báo giá của nhà thầu trong 5 phút

  1. Tách dòng, không nhận báo giá gộp. Yêu cầu bảng có cột khối lượng và đơn giá cho từng đầu việc. Báo giá chỉ ghi “phần thô 3,2 tỷ” thì không thể kiểm tra được gì.
  2. So đơn giá, không so tổng tiền. Một nhà thầu báo tổng thấp hơn có thể vì bỏ sót hạng mục — thường là chống thấm, chống sét, ống chờ điều hoà, vệ sinh công nghiệp.
  3. Đối chiếu ba dòng nhạy nhất. Cốt thép (tấn), ván khuôn (m²) và nhân công (m² sàn) thường chiếm hơn nửa giá trị phần thô. Sai ở ba dòng này là sai cả công trình.
  4. Hỏi rõ vật tư đi kèm. Cùng đơn giá 588.000 đ/m² xây tường 200 nhưng gạch Tuynel khác gạch không nung, vữa trộn tay khác vữa trộn máy — giá thành chênh nhau thật, không phải nhà thầu tự nhiên đắt hơn.
Có báo giá trong tay mà chưa biết dòng nào bất thường? Gửi bảng báo giá qua Zalo, kỹ sư bóc lại khối lượng và chỉ ra chỗ lệch trong 24 giờ.
Gọi 0886 336 896

Xem thêm: bảng giá thiết kế và thi công công ty đang áp dụng · định mức vật tư chi tiết từng loại nhà · phần thô gồm những gì.

Anh/chị đang chuẩn bị xây nhà?

Để lại số điện thoại, kỹ sư của công ty gọi lại trong 30 phút giờ làm việc. Khảo sát tận nơi và tư vấn phương án miễn phí trong bán kính 20 km.

Hotline 0886 336 896 · nguyendinhkhiem2022@gmail.com

Thông tin chỉ dùng để liên hệ, không chia sẻ cho bên thứ ba.