Đơn giá xây dựng theo từng công việc
Bảng tra 41 đầu việc thường gặp trong một căn nhà ở dân dụng, bóc riêng vật liệu thô – nhân công – giá trọn gói. Dùng để đối chiếu từng dòng trong báo giá của nhà thầu, thay vì chỉ nhìn một con số tổng rồi không biết dòng nào đắt, dòng nào rẻ.
AXử lý nền móng
Chỉ dùng khi nền đất yếu. Cọc tính theo mét dài, cừ tràm tính theo cây.
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Đóng cừ tràm | cây | 30.800 | 17.300 | 48.100 |
| Ép cọc BTCT 250×250 | m dài | 320.000 | 113.000 | 433.000 |
| Ép cọc tròn BTCT DUL D300 | m dài | 315.000 | 113.000 | 428.000 |
| Khoan cọc nhồi D400 | m dài | — | — | 520.000 |
| Đập đầu cọc BTCT, cọc khoan nhồi | m³ | — | — | 3.348.000 |
| Cắt cọc tròn DUL D300 | cọc | — | — | 140.000 |
| Thép, bản mã, đổ bê tông neo cọc DUL D300 | cọc | 260.000 | 140.000 | 400.000 |
| Ép, nhổ cừ lá sen | m dài | — | — | 205.000 |
| Thuê cừ lá sen | kg/tháng | — | — | 2.304 |
| Cừ C chống thành hố đào | m dài hố | — | — | 2.208.000 |
| Cừ C chống thành hố đào | m cừ | — | — | 69.120 |
BĐào đất móng
Đào thủ công dùng khi hố móng sát nhà bên cạnh, máy không vào được.
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Đào đất móng thủ công | m³ | — | — | 227.000 |
| Đào máy + chuyển đất đi | m³ | — | — | 86.000 |
CBê tông, ván khuôn, cốt thép
Bê tông trộn tại chỗ rẻ hơn bê tông tươi nhưng chậm hơn và khó kiểm soát mác hơn.
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Bê tông lót móng, lót nền đá 4×6 M100 | m³ | 1.844.400 | 513.000 | 2.357.400 |
| Bê tông trộn tại chỗ M250 | m³ | 2.125.200 | 513.000 | 2.638.200 |
| Bê tông tươi M250 | m³ | 2.256.000 | 459.000 | 2.715.000 |
| Ván khuôn | m² | 115.500 | 119.000 | 234.500 |
| Cốt thép (gia công + lắp dựng) | tấn | 23.828.000 | 4.104.000 | 27.932.000 |
DXây, tô, láng, chống thấm, mái
Tường 200 dày gấp đôi tường 100 nên đơn giá cũng gấp đôi — đừng so sánh hai dòng này với nhau.
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Xây gạch thẻ | m³ | 3.452.160 | 729.000 | 4.181.160 |
| Xây tường 100 gạch ống | m² | 207.600 | 86.000 | 293.600 |
| Xây tường 200 gạch ống | m² | 426.000 | 162.000 | 588.000 |
| Trát tường dày 2 cm, vữa M75 | m² | 47.616 | 113.000 | 160.616 |
| Trát cột – dầm – trần dày 2 cm, vữa M75 | m² | 57.840 | 151.000 | 208.840 |
| Láng nền dày 3 cm, vữa M75 | m² | 52.560 | 59.000 | 111.560 |
| Quét chống thấm Flinkote | m² | 115.000 | 65.000 | 180.000 |
| Lợp mái tôn, xà gồ vuông 40×80 | m² | 250.000 | 20.000 | 270.000 |
| Lợp mái ngói, hệ khung giàn thép | m² | 750.000 | 180.000 | 930.000 |
EHoàn thiện
Các dòng dưới đây chưa tính vật liệu hoàn thiện (gạch ốp lát, cửa, thiết bị vệ sinh) — chỉ gồm nhân công và vật liệu phụ.
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Lót nền (chưa tính gạch) | m² | 47.616 | 119.000 | 166.616 |
| Ốp tường (chưa tính gạch) | m² | 47.616 | 173.000 | 220.616 |
| Bả matit, sơn nước | m² | 65.000 | 45.200 | 110.200 |
| Lắp dựng cửa, lan can, thiết bị vệ sinh | m² sàn | 29.760 | 32.000 | 61.760 |
FĐiện nước (MEP)
Đã gồm dây, ống, hộp và công tác âm tường. Chưa gồm thiết bị (công tắc, ổ cắm, đèn, sen vòi).
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Lắp đặt hệ thống điện nhà phố | m² sàn | 135.000 | 162.000 | 297.000 |
| Lắp đặt hệ thống điện biệt thự | m² sàn | 180.000 | 205.000 | 385.000 |
| Lắp đặt hệ thống nước nhà phố | phòng | 4.600.000 | 3.240.000 | 7.840.000 |
| Lắp đặt hệ thống nước biệt thự | phòng | 6.300.000 | 4.320.000 | 10.620.000 |
GNhân công, giàn giáo, ván khuôn
Dùng khi anh/chị tự mua vật tư và chỉ thuê nhân công.
| Công việc | ĐVT | Vật liệu thô | Nhân công | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Thợ chính | công | — | — | 600.000 |
| Thợ tay nghề cao | công | — | — | 650.000 |
| Thợ phụ | công | — | — | 480.000 |
| Ván khuôn | m² sàn | — | — | 71.000 |
| Giàn giáo, cây chống | m² sàn | — | — | 45.000 |
| Giàn giáo + ván khuôn + cây chống | m² sàn | — | — | 260.000 |
Đơn giá trọn gói tính theo m² xây dựng
Cùng nguồn bản tin, đây là đơn giá gộp cho cả căn nhà — dùng khi anh/chị muốn ước nhanh tổng chi phí trước khi có bản vẽ. Đơn vị tính là đồng trên một mét vuông diện tích xây dựng (đ/m²xd), đã gồm vật liệu thô, nhân công và vật liệu hoàn thiện.
| Loại công trình | Vật liệu thô | Nhân công | VL hoàn thiện | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Nhà cấp 4, nhà vườn | ||||
| Nhà trệt mái tôn đơn giản, tường chịu lực, đất tốt | 1.554.480 | 1.879.136 | 1.558.080 | 4.991.696 |
| Nhà trệt mái tôn khung BTCT, tường 100 | 1.943.100 | 2.114.028 | 1.947.600 | 6.004.728 |
| Nhà trệt mái ngói khung BTCT, tường 200 | 2.374.900 | 2.583.812 | 2.813.200 | 7.771.912 |
| Nhà phố | ||||
| Nhà phố tiêu chuẩn (ngang ~4 m, dài ~16 m, ~4 tầng) | 2.159.000 | 2.348.920 | 2.164.000 | 6.671.920 |
| Nhà phố rộng, mặt bằng thoáng | 2.029.460 | 2.254.963 | 2.164.000 | 6.448.423 |
| Nhà phố khó làm (hẹp, cao trên 4 tầng, méo) | 2.331.720 | 2.489.855 | 2.164.000 | 6.985.575 |
| Nhà phố phức tạp (ngang hẹp, xéo, diện tích nhỏ) | 2.547.620 | 2.724.747 | 2.380.400 | 7.652.767 |
| Nhà phố rất phức tạp (hẻm sâu, khó chở vật tư) | 3.065.780 | 3.006.618 | 3.159.440 | 9.231.838 |
| Nhà phố cao cấp, biệt thự | ||||
| Nhà phố cao cấp chữ L, trang trí đẹp | 2.288.540 | 2.536.834 | 2.943.040 | 7.768.414 |
| Nhà phố cao cấp hai mặt tiền | 2.418.080 | 2.677.769 | 3.462.400 | 8.558.249 |
| Biệt thự phố | 2.461.260 | 2.771.726 | 3.895.200 | 9.128.186 |
| Biệt thự | 2.590.800 | 3.006.618 | 4.328.000 | 9.925.418 |
| Biệt thự cao cấp | 2.698.750 | 3.758.272 | 8.656.000 | 15.113.022 |
| Nhà cho thuê, văn phòng | ||||
| Nhà cho thuê bình thường | 2.245.360 | 2.395.898 | 1.861.040 | 6.502.298 |
| Nhà cho thuê cao cấp | 2.266.950 | 2.489.855 | 2.726.640 | 7.483.445 |
| Văn phòng | 2.029.460 | 2.231.474 | 2.553.520 | 6.814.454 |
Đơn giá chưa gồm xử lý nền đất yếu (cừ tràm, cọc bê tông, cọc nhồi) — nếu có thi công thì cộng thêm. Nhà dưới 25 m² hoặc quá phức tạp không nên tính theo m² mà phải bóc khối lượng chi tiết.
Hệ số tính diện tích xây dựng
Đơn giá m² chỉ có nghĩa khi biết diện tích xây dựng được tính thế nào. Móng và mái không phải là sàn sử dụng, nên mỗi nhà thầu quy ra một hệ số riêng. Dưới đây là hai cách đang được dùng phổ biến — cùng một căn nhà, hai cách cho ra chênh lệch vài phần trăm, và không có quy định pháp luật nào về việc này, tất cả chỉ là thoả thuận.
ATheo thông lệ TP.HCM và lân cận
Cách các nhà thầu phía Nam đang tính phổ biến: móng 30–50%, mái tính thêm 30–75%.
| Hạng mục | Hệ số |
|---|---|
| Phần móngMóng đơn thấp nhất, móng cọc cao nhất. | 30% – 50% |
| Tầng hầm sâu dưới 1,5 mTính thêm 50% cho xây bo, chống thấm, lót gạch. | 150% |
| Tầng hầm sâu 1,5 – 1,9 mSâu 1,6 m dùng hệ số 1,6; sâu 1,8 m dùng 1,8. | 150% – 190% |
| Tầng hầm sâu từ 2 m trở lênHệ số 2 hoặc hơn tuỳ độ phức tạp. | 200% |
| Các tầngTính cả ban công, không trừ giếng trời, cầu thang. | 100% |
| Sàn tầng lửngVẫn phải đổ dầm đà, xây tường cầu thang. | 100% |
| Lỗ trống tầng lửng dưới 8 m² | 100% |
| Lỗ trống tầng lửng trên 8 m²Lỗ trống lớn chỉ tính 75%. | 75% |
| Lỗ trống tầng lửng trên 20 m² | 50% |
| Mái bê tông cốt thépKhông đổ sàn nhưng vẫn phải làm dầm đà, trang trí. | 50% |
| Mái tônTuỳ sê nô tôn hay sê nô bê tông. | 30% |
| Mái ngói | 75% |
| Đã đổ sàn BTCT rồi lợp ngói bên trênTính thêm 100% cho lớp mái phía trên. | 100% |
| Đổ sàn dốc BTCT dán ngóiHệ số 2 hoặc hơn tuỳ độ phức tạp. | 100% |
| Sân thượng có giàn hoa | 75% – 100% |
| Sân thượng không giàn hoa | 50% |
BCách tính tách bạch từng phần
Móng tính theo số tầng, mái tính thấp hơn — làm gì tính tiền nấy, dễ giải trình với chủ nhà.
| Hạng mục | Hệ số |
|---|---|
| Móng nhà 1 tầng, móng nhỏ, đơn giản | 30% |
| Móng nhà 1 tầng, móng lớn, nền cao | 40% |
| Móng nhà nhiều tầngNhà 4 tầng: 30% + 3 tầng trên × 10% = 60%. | 10% / tầng |
| Tầng hầm sâu dưới 1,5 mTính từ lớp lót gạch nền hầm tới hết sàn BTCT trên. | 150% |
| Tầng hầm sâu 1,5 – 1,9 m | 150% – 190% |
| Tầng hầm sâu từ 2 m trở lên | 200% |
| Các tầng | 100% |
| Sàn tầng lửng | 100% |
| Lỗ trống tầng lửng dưới 8 m² | 100% |
| Lỗ trống tầng lửng trên 8 m² | 75% |
| Lỗ trống tầng lửng trên 20 m² | 50% |
| Mái bê tông cốt thépThấp hơn cách A, bù lại phần móng cao hơn. | 25% |
| Mái tôn | 20% |
| Mái ngói | 50% |
| Đã đổ sàn BTCT rồi lợp ngói bên trên | 75% |
| Đổ sàn dốc BTCT dán ngói | 75% |
| Sân thượng có giàn hoa | 50% – 75% |
| Sân thượng không giàn hoa | 25% |
Kiểm tra báo giá của nhà thầu trong 5 phút
- Tách dòng, không nhận báo giá gộp. Yêu cầu bảng có cột khối lượng và đơn giá cho từng đầu việc. Báo giá chỉ ghi “phần thô 3,2 tỷ” thì không thể kiểm tra được gì.
- So đơn giá, không so tổng tiền. Một nhà thầu báo tổng thấp hơn có thể vì bỏ sót hạng mục — thường là chống thấm, chống sét, ống chờ điều hoà, vệ sinh công nghiệp.
- Đối chiếu ba dòng nhạy nhất. Cốt thép (tấn), ván khuôn (m²) và nhân công (m² sàn) thường chiếm hơn nửa giá trị phần thô. Sai ở ba dòng này là sai cả công trình.
- Hỏi rõ vật tư đi kèm. Cùng đơn giá 588.000 đ/m² xây tường 200 nhưng gạch Tuynel khác gạch không nung, vữa trộn tay khác vữa trộn máy — giá thành chênh nhau thật, không phải nhà thầu tự nhiên đắt hơn.
Xem thêm: bảng giá thiết kế và thi công công ty đang áp dụng · định mức vật tư chi tiết từng loại nhà · phần thô gồm những gì.
Anh/chị đang chuẩn bị xây nhà?
Để lại số điện thoại, kỹ sư của công ty gọi lại trong 30 phút giờ làm việc. Khảo sát tận nơi và tư vấn phương án miễn phí trong bán kính 20 km.
Hotline 0886 336 896 · nguyendinhkhiem2022@gmail.com